DỤNG CỤ ĐO NITRATE NO3 TRONG AO TÔM

Ảnh hưởng của Nitrate đến sức khỏe tôm nuôi và dụng cụ đo Nitrate (NO3)

>> Một loạt tổn thương quan sát được ở tôm khi chúng tiếp xúc với nồng độ NO3 cao thể hiện qua việc các tế bào bị kéo dãn và không có màng biểu mô; Đây có thể là hậu quả của việc ăn uống kém hoặc chuyển hóa thức ăn không bình thường.

Nitrate (NO3) chỉ gây độc với tôm nuôi trong ao khi hàm lượng tích lũy ở mức cao; tuy nhiên, càng về cuối vụ nuôi lượng NO3 càng tích lũy nhiều, nhưng các giải pháp để giảm nồng độ NO3 (thay nước hoặc công nghệ khử Nitrit sinh học) lại rất tốn kém.
DỤNG CỤ ĐO NITRATE NO3 TRONG AO TÔM
DỤNG CỤ ĐO NITRATE NO3 TRONG AO TÔM
NO3 trong nướcTrong ao nuôi, một trong những mối quan tâm chính của chất thải là Nitơ, thể hiện của hàm lượng NH3, NO2, NO3. NH3 được bài tiết bởi động vật và cũng sinh ra từ sự phân hủy mùn bã hữu cơ. NH3 là khí độc, nó có thể bị loại bỏ khỏi ao nuôi qua sự đồng hóa của vi khuẩn dị dưỡng, tảo và thực vật. NH3 cũng có thể được loại bỏ thông qua quá trình Nitrate hóa. Đây là chu trình 2 bước được thực hiện bởi vi khuẩn tự dưỡng (vi khuẩn Nitrate hóa). NH3 được chuyển hóa thành NO2 và sau đó chuyển hóa thành NO3.
Rất ít thông tin về ảnh hưởng của NO3 đến tôm nuôi. Các báo cáo trước đây thường thực hiện ở các mức NOđược coi là an toàn. Một số khuyến cáo cần giữ NO3 ở mức thấp hơn 100 mg/l; trong khi, một số người nuôi cho rằng NO3 trên 500 mg/l vẫn không ảnh hưởng đến sức khỏe tôm. Để loại trừ sự nhầm lẫn này, các nghiên cứu được thực hiện, nhằm xác định nồng độ nào có tác động xấu đến năng suất tôm trong vụ nuôi.

Bố trí thí nghiệmTôm thẻ chân trắng (Lipopenaeus vannamei) được nuôi ở hệ thống bể (150 lít) trong 6 tuần, độ mặn 11‰ với các hàm lượng Nitrate khác nhau, kết quả thu được thể hiện qua bảng 1.
DỤNG CỤ ĐO NITRATE NO3 TRONG AO TÔM
NO3 ở mức 35 - 220 mg/l không có sự khác biệt thống kê về tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng đối với tôm. Tuy nhiên, ở mức cao hơn 220 mg/l thì những tỷ lệ này bị ảnh hưởng đáng kể. NO3 ở hàm lượng (910 mg/l), tôm tăng trưởng giảm, tỷ lệ chết tăng, giảm hiệu quả cho ăn, hạn chế trao đổi chất và suy giảm chức năng nội tiết.
Thêm các thí nghiệm khác khi cho tôm tiếp xúc với NO3 ở các độ mặn (2 - 18‰) cho thấy, tăng trưởng tôm bị giảm đáng kể ở độ mặn thấp nhất. Do tôm phải tiêu tốn năng lượng để điều hòa áp suất thẩm thấu, cân bằng với độ mặn nước, cộng thêm môi trường NO3 cao, thì tôm sẽ khó kiểm soát tốt cơ thể. Theo đó, khi tôm tiếp xúc với nồng độ NO3 cao trong thời gian dài sẽ bị cụt râu, mang bất thường và gan tụy bị tổn thương. Cơ quan gan tụy ở tôm sản xuất enzyme tiêu hóa và chịu trách nhiệm thúc đẩy sự hấp thu các chất dinh dưỡng. Khi bị tổn thương sự hấp thu sẽ giảm, dẫn đến tăng trưởng tôm thấp.

Những khuyến cáoĐế xác định ảnh hưởng của độc tính NO3 đối với tôm cần dựa vào tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm. Do đó, người nuôi nên quan tâm đến việc giữ sức khỏe tôm thông qua việc đánh giá các đặc điểm khác như râu, mang và gan tụy. Ngoài ra, những thay đổi về vật lý và sinh học có thể dẫn đến giảm giá trị tôm thương phẩm và giảm lợi nhuận. Đồng thời, người nuôi cần cẩn trọng khi nuôi tôm ở hàm lượng NO3 trong nước trên 220 mg/l và giảm hàm lượng NO3 khi nuôi tôm ở độ mặn thấp.

Dụng cụ đo Nitrate (NO3) trong ao hồ nuôi tôm - Hộp test kiểm tra nhanh Nitrate (NO3)Bạn có thể dễ dàng mua bộ dụng cụ này của hãng Sera - Đức khắp các đại lý ở miền tây hoặc ngay tận công ty nhập về tại Việt Nam.  Phương pháp kiểm tra rất đơn giản như sau:1 . Làm sạch lọ thủy tinh bằng mẫu nước trong hồ cần kiểm tra , sau đó đổ đầy 10ml mẫu nước trong hồ vào lọ . Lau khô bên ngoài lọ.2. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng . Nhỏ 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử số 1 và lắc đều.3. Nhỏ tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc số 2 và lắc đều .4. Thêm một muỗng lường bột thuốc của chai số 3 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra .5. Đóng nắp lọ, lắc mạnh trong 15 giây .6. Mở nắp ra , nhỏ tiếp 6 giọt thuốc thử số 4 vào đậy nấp lại và lắc đều lọ thử .7. Đợi 5 phút đối chiếu với bảng so màu . Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.Dưới đây là thông tin về bộ dụng cụ:Loại: Test kiểm tra nhanh nitrate (NO3)Hãng sản xuất: SERAXuất xứ: Đức - Germany
CTY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HIỂN LONG
Địa chỉ: B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Phong, Q.7, TP.HCM
PHẠM HỮU VINH - Kỹ sư kinh doanh
HP: 0934.102.481
Skype: huuvinhp
Email: phamhuuvinh.237@gmail.com


DỤNG CỤ ĐO ĐỘ PH TRONG NƯỚC

DỤNG CỤ ĐO ĐỘ PH TRONG NƯỚC

Loại dụng cụ đo: Hộp test kiểm tra nồng độ pH

Hãng sản xuất: SERA

Xuất xứ: Đức


DỤNG CỤ ĐO ĐỘ PH TRONG NƯỚC
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ PH TRONG NƯỚC

Tại sao phải kiểm soát và đo pH trong ao tôm?

pH là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng nước ao nuôi. pH bao gồm ion H+ (axít) và OH- (kiềm), khoảng đo có giá trị 0 - 14, tùy giá trị pH mà nước được gọi là trung tính, axít hay kiềm.

(Thủy sản Việt Nam) - Cùng với việc kiểm soát tốt chất lượng con giống đầu vào thì việc kiểm soát chỉ số pH nước ao nuôi cũng là khâu vô cùng quan trọng quyết định sự thành bại vụ tôm.

Ảnh hưởng của pH
Khoảng pH thích hợp cho nuôi tôm 7,8 - 8,5. Nếu pH  > 9 thì các Anomium (NH4+) sẽ chuyển thành Amonia (NH3) ảnh hưởng đến tôm. Khi pH < 6,5 thì các kim loại nặng (Fe, Cu, Hg, Pb…) dưới nền đáy ao sẽ giải phóng vào nước gây độc cho tôm. Đồng thời, pH thấp sẽ giảm sự tích trữ khoáng trong tôm, gây hiện tượng mềm vỏ khi lột xác. 
Việc kiểm soát pH cần thông qua kiểm soát tảo và lượng ôxít cacbon (CO2) do tôm thải ra trong quá trình hô hấp.
Cần duy trì pH 7,8 - 8,2 và biên độ dao động trong ngày của pH nhỏ hơn 0,3 là tối ưu nhất. Lượng CO2 sinh ra phụ thuộc vào khối lượng tôm nuôi. pH càng thấp thì càng tăng tính hòa tan của CO2 trong nước, làm axít hóa nước. Tổng độ kiềm của nước là năng lực hệ đệm của nước trong việc trung hòa các axít bởi các bazơ (HCO3, CO3- và OH-). Độ kiềm nước càng thấp thì biến động pH càng lớn. Nếu độ kiềm xuống thấp sẽ làm pH biến động lớn trong ngày, gây stress (sốc) và chết tôm.
Quá trình quang hợp xảy ra ở thực vật, tảo và một số vi khuẩn tạo ra chất hữu cơ và ôxy: 
 
Quá trình hô hấp của tôm thải ra khí CO2 làm giảm pH nước. Quá trình hô hấp của sinh vật tiêu thụ ôxy hòa tan, vì vậy nếu ao thiếu ôxy sẽ gây hội chứng "lão hóa ao nuôi", vì đất ao bị axít hóa và trong điều kiện yếm khí đáy ao sẽ xảy ra quá trình lên men kỵ khí, khử Sulfate (SO4-) và hình thành Sulfua (H2S) gây độc cho tôm.
Khi dùng sản phẩm có chứa Chlorine để xử lý nước nếu pH cao thì phần lớn Chlorine khi hòa tan sẽ cho sản phẩm là các hợp chất Hypoclorite (OCl-) có độc lực thấp. Khi pH thấp Chlorine sẽ tồn tại ở dạng Hypochlorous (HOCl) có độc lực diệt khuẩn cao.
 Kiểm soát pH
Sử dụng vôi bột (CaO) hoặc vôi tôi Ca(OH)2 cải tạo ao nuôi, nếu pH thấp thì cần nhiều vôi, pH cao thì cần ít. pH 6 - 7 dùng 300 - 600 kg/ha;  pH < 5 dùng 1.500 - 2.000 kg/ha.
Kiểm soát tỷ lệ N:P thông qua kiểm soát cân bằng dinh dưỡng và mật độ tảo. Hạn chế phát triển tảo lam bằng cách không để độ mặn xuống quá thấp(<5‰) và cho tôm ăn vừa đủ.
Sử dụng hộp test đo pH trong ao tôm - Ảnh: Trần Út 
Kiểm soát vi khuẩn trong ao thông qua bón chế phẩm sinh học định kỳ giúp ổn định pH nước và đất. Duy trì độ kiềm 100 - 150 mg/l (CaCO3).
Trường hợp pH giảm thấp nên sử dụng vôi tôi, liều lượng 0,5 - 1 kg/100 m2 có thể bón từ 8 - 20 giờ. Khi pH biến động lớn (trên 0,5), dùng Super-Ca (180 - 300 kg/ha) vào buổi chiều hoặc bón dolomic, vôi tôi (1 - 2 kg/100 m2) để tăng độ cứng và hệ đệm nước ao.
Khi pH tăng cao (> 8,3) vào buổi sáng, thì dùng đường 0,3 kg/1.000 m2 hoặc chế phẩm sinh học để phát triển hệ vi sinh vật phân hủy, tạo ra CO2 làm giảm pH. Trường hợp pH tăng cao đột ngột (> 9,0) vào ngày nắng to, có thể sử dụng formol (3 - 4 ml/m3) phun xuống ao.
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ PH TRONG NƯỚC
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ PH TRONG NƯỚC
Sử dụng thiết bị đo pH
Các thiết bị dùng đo pH bao gồm máy đo, bút đo và hộp test. Để đo pH chính xác người nuôi cần tuân thủ đúng các hướng dẫn sử dụng.
Máy đo pH: Dùng cốc sạch chứa nước cần đo. Sau khi hiệu chỉnh, nối máy với đầu đo, kiểm tra pin: bật công tắc về on. Mở nút lọ bảo quản, lấy đầu đo ra đưa vào cốc nước cần đo, tránh ngập. Giữ yên máy, chờ 1 - 2 phút để số trên màn hình ổn định rồi đọc kết quả. Rửa đầu đo bằng nước cất hoặc thấm khô trước khi đo tiếp.
Bút đo pH: Lắc nhẹ bút, mở nắp điện cực, bật nguồn (on/off), nhúng đầu điện cực bút vào nước cần đo không quá vạch quy định, lắc nhẹ để bọt khí không bám trên đầu điện cực, đọc giá trị pH khi giá trị ổn định trên màn hình. Đo xong nhấn on/off để tắt máy. Rửa đầu điện cực ngay sau khi đo.
Hộp test pH: Rửa sạch lọ mẫu, cho vào 5 ml nước cần đo. Lắc đều lọ thuốc thử, nhỏ 4 giọt thuốc thử vào lọ chứa mẫu nước, đóng nắp, lắc nhẹ rồi so sánh với bảng so màu và xem giá trị pH tương ứng. Rửa sạch dụng cụ và đóng nắp lọ thuốc thử sau khi sử dụng.
CTY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HIỂN LONG
Địa chỉ: B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Phong, Q.7, TP.HCM
PHẠM HỮU VINH - Kỹ sư kinh doanh
HP: 0934.102.481
Skype: huuvinhp
Email: phamhuuvinh.237@gmail.com

CUNG CẤP SĨ & LẼ TEST-SERA: Test pH, KH, gH, Clo, NH3/NH4, NO2/NO3, CO2, O2, PO4, Fe, Bộ 9 chỉ tiêu

CUNG CẤP SĨ & LẼ TEST-SERA: Test pH, KH, gH, Clo, NH3/NH4, NO2/NO3, CO2, O2, PO4, Fe, Bộ 9 chỉ tiêu


--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


                         DỤNG CỤ KIỂM TRA 5 CHỈ TIÊU: pH, KH, gH, NO2, NO3

                                       (Sera quick Test  - Germany)
CUNG CẤP SĨ & LẼ TEST-SERA: Test pH, KH, gH, Clo, NH3/NH4, NO2/NO3, CO2, O2, PO4, Fe, Bộ 9 chỉ tiêu
Ứng dụng:
Kiểm tra nhanh cùng lúc 5 chỉ tiêu pH, KH, gH, NO2, NO3 trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. dùng bất kỳ lọ (đã được rửa sạch ) để lấy mẫu nước cần kiểm tra.
  2. Dùng que thử  nhúng trong lọ nước mẫu (ở độ sâu như chỉ dẫn trên que thử ) trong thời gian 60 giây.
  3. Sau đó lấy que thử ra và so sánh kết quả với mức màu chuẩn trên hộp sera. Đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng so màu rồi xem giá trị pH, KH, gH, NO2, NO3 tương ứng.
Bảo quản:
Đóng nắp hộp ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát .


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CALCIUM

(Sera Ca Test Kit - Germany)

Ứng dụng:
Kiểm tra hàm lượng Calcium trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
4.      Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
5.      Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
6.      Nhỏ 8 giọt thuốc thử số 1 vào lọ thủy tinh chứa mẫu nứơc cần kiểm tra, đóng nắp và lắc tròn  đều nhẹ nhàng, có thể xảy ra trường hợp nước bị vẩn đục nhưng không ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo.
7.      Thêm một muỗng lường (kèm theo) thuốc thử số 2 vào lọ, đóng nắp và lắc tròn đều nhẹ nhàng cho đến khi bột thuốc tan hết.
8.      Thêm từng giọt mẩu 3 vào lọ – đếm số giọt. Lắc tròn lọ sau mỗi giọt. Tiếp tục nhỏ từng giọt vào lọ cho đến khi màu của mẫu nước chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
9.      Lấy số giọt nhân với 20 ta được hàm lượng Ca tính bằng mg/l.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng. Lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Chú ý:
Thuốc thử số 1 có chứa sodium hydroxide dễ cháy và có hại cho mắt. Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt, da và quần áo. Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ.


--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CHLORINE

(Sera Cl Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng Clorin trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 20ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Thêm 8 giọt thuốc thử số 1vào lọ, đóng nắp và lắc đều lọ thủy tinh rồi mở nắp ra.
  4. Kiểm tra phản ứng màu ngay sau đó. Đặt lọ thử nơi nền trắng và so màu (Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.)
  5. Nếu không có sự thay đổi màu sắc so với mẫu nước ban đầu thì mẫu nước không có Clo. Hàm lượng Clo gây hại ở mức 0.02mg/l tương đương với mẫu nước nhuốm sang màu vàng. Nếu hàm lượng Clo cao hơn mức 0.02 thì mẫu thử có màu hơi đỏ.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Chú ý:
Thuốc thử này có chứa hydrochloric acid gây kích thích mắt, hệ hô hấp và da, rất có hại cho mắt. Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ.


--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA NỒNG ĐỘ CARBONIC

(Sera CO2 Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra nồng độ Carbonic trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Lắc đều chai dung dịch thuốc thử nhiều lần trước khi sử dụng.
  2. Tháo rời phần chóp của dụng cụ thử (kèm theo) và đổ khoảng 1.5 ml mẫu nước cần kiểm tra vào. Mực nước sẽ ở ngay vạch giới hạn của phần chóp.
  3. Tiếp tục nhỏ 3-4 giọt thuốc thử vào mẫu nước mới lấy. Sau đó gắn phần chóp vào phần thân của dụng cụ thử.
  4. Xoay đầu dụng cụ thử để phần chóp hướng thẳng lên trên bằng cách nghiêng dần dụng cụ thử sao cho dung dịch trong phần chóp không rơi ra ngoài. Sau đó đặt dụng cụ thử này vào trong ly thủy tinh  có chứa đầy mẫu nước cần kiểm tra sao cho nước chỉ vào 1 phần trong dụng cụ thử, dùng miếng cao su kèm theo để gắn dụng cụ thử vào thành ly. (xem thêm hình minh họa kèm theo)
  5. Dán decal màu bên ngoài ly gần dụng cụ thử. Sau 30-60 phút, so sánh màu của dung dịch trong phần chóp với màu trên decal. Lưu y: nếu để quá lâu, màu của dung dịch sẽ bị nhạt đi, trong trường hợp này nên rửa sạch dụng cụ thử và thực hiện lại bứơc 1 đến bước 4.
Màu của dung dịch
Đánh giá
Xanh dương
Thiếu CO2
Xanh lá cây đậm
Lượng CO2 vừa đủ
Xanh lá cây nhạt
Lượng CO2 quá nhiều





Lưu ý:
  1. Nếu phần chóp của dụng cụ thử khó tháo ra, đó là do dầu silicon trên vòng cao su bị khô. Trong trường hợp này, cẩn thận dùng một cái tua-vít nhỏ để mở ra và cho dầu silicon vào vòng cao su.
  2. Khi đặt dụng cụ thử vào ly nước cần kiểm tra, nếu mực nước trong dụng cụ thử thay đổi nhanh, đó là do gắn phần chóp vào phần thân không chặt hoặc do vòng cao su bị giòn, cần được thay thế.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.


--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG ĐỒNG

(Sera Cu Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng Đồng trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
15. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
16. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 10ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
17. Thêm 7 giọt thuốc thử số 1 và 7 giọt thuốc thử số 2 vào lọ, đóng nắp và lắc nhẹ lọ thủy tinh.
18. Đợi 5 phút sau đó đem đối chiếu với bảng so màu, sử dụng thang “10ml+0ml” để đọc kết quả. Đặt lọ thử nơi nền trắng (Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.)
19. Nếu mẫu nước có màu xanh sậm thì hàm lượng Cu là nhiều hơn 1 mg/l. Tiếp tục lặp lại phép thử bằng cách pha loãng mẫu nước  như các bước sau:
20. Rửa lọ thủy tinh bằng mẫu nứơc cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ, thêm vào 5 ml nước cất (hoặc nước aqua dest). Lặp lại bước 3
21. Đợi 5 phút. So màu lần nữa sử dụng thang “5 ml + 5 ml” để đọc giá trị.

HÀM LƯỢNG ĐỒNG

MỨC ĐỘ ĐỘC TỐ

0.0 mg/l
Không 
0.3 mg/l
Chấp nhận
0.6 mg/l
Nguy hiểm
1.0 mg/l
Cao
>= 2.0mg/l
Rất cao

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Chú ý:
Thuốc thử số 1 có chứa ethanol dễ bùng cháy. Nên đóng chặt nắp chai và tránh xa nguồn lửa.

DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG SẮT

(Sera Fe Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng Fe trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Cho 2 muỗng lường (kèm theo) thuốc thử số 1 vào lọ. Đóng nắp và lắc nhẹ. Thuốc thử không hoà tan hoàn toàn.
  4. Thêm 5 giọt thuốc thử số 2 và lắc nhẹ đều lọ thủy tinh.
  5. Đợi 10 phút sau đó đem đối chiếu với bảng so màu để đọc kết quả. (Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.)

HÀM LƯỢNG SẮT
ĐÁNH GIÁ
0.0
mg/l
Không đủ
1.0 – 0.25
mg/l
Thấp
0.5 – 1.0
mg/l
Rất tốt
> 1.0
mg/l
Quá cao

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Chú ý:
Thuốc thử số 2 có chứa sodium thioglycolate rất hại nếu nuốt phải, gây kích thích cho mắt, hệ hô hấp và da, có thể gây kích ứng da. Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt và da. Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt hoặc da, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ.


--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA ĐỘ CỨNG

(Sera gH Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra độ cứng của môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
27. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
28. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
29. Nhỏ từng giọt thuốc thử vào mẫu nước cần kiểm tra (lắc đều lọ nước sau mỗi giọt) cho đến khi màu của dung dịch trong lọ chuyển từ màu đỏ sang màu xanh lá cây.
30. Số giọt được nhỏ vào tương ứng với độ cứng của mẫu nước. (ví dụ: 5 giọt = 5odGH), lấy số giọt nhân với 17.9 sẽ tính được kết quả gH theo đơn vị ppm.


Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.


DỤNG CỤ KIỂM TRA ĐỘ KIỀM

(Sera KH Test Kit - Germany)

Ưng dụng:

Kiểm tra độ kiềm trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Nhỏ từng giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nứơc cần kiểm tra, lắc đều mẫu nước sau mỗi giọt cho đến khi chuyển màu từ xanh sang vàng.
  4. Lấy số giọt thuốc thử nhân với 17,9 sẽ tính được hàm lượng mg/l CaCO3 hoặc nhân với 21,8 sẽtính được hàm lượng mg/l HCO3-.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.


--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG AMONIUM/AMONIA

(Sera NH4+/NH3 Test Kit - Germany)
 
Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng Amonium / Amonia trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thủy tinh chứa mẫu nứơc cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều.
  4. Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra.
  5. Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều.
Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1, 2 và 3.
  1. Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu.
Chú ý: Ở bảng so màu, a biểu thị mẫu nước ngọt, b biểu thị mẫu nước mặn.
  1. Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao.
Giá trị NH4+
Độ pH
Giá trị NH3 thực tế
sau khi so màu
7,0
7,5
8,0
8,5
9,0
0,5
0,003
0,009
0,03
0,08
0,18
1,0
0,006
0,02
0,05
0,15
0,36
1,5
0,01
0,03
0,11
0,30
0,72
5,0
0,03
0,09
0,27
0,75
1,80
10,0
0,06
0,17
0,53
1,51
3,60


Chú thích:


 Mức độ an toàn

 Mức độ nguy hiểm

 Mức độ rất nguy hiểm





Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Chú ý:
Thuốc thử số 3 có chứa sodium hydroxide và sodium hypochlorite dể cháy, rất hại cho mắt. Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt, da và quần áo. Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ.

--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG NITRITE

(Sera NO2 Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng NO2 trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Nhỏ 5 giọt thuốc thử số 1 và 5 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nứơc cần kiểm tra.
  4. Đóng nắp lọ và lắc nhẹ. Mở nắp ra.
  5. Chờ 3-5 phút, sau đó đem đối chiếu với bảng so màu. Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.

Hàm lượng NOsau khi so màu
Mức độ độc tố
5.0 mg/l
Rất cao
1.0 mg/l
Cao
0.5 mg/l
Nguy hiểm
0.3 mg/l
Chấp nhận
< 0.1 mg/l
Thấp

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Chú ý:
Thuốc thử số 1 có chứa hydrochloric acid gây kích thích mắt, hệ hô hấp và da, rất có hại cho mắt. Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay với thật nhiều nước và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ.

--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG NITRATE

(Sera NO3 Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng NO3 trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 10ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  2. Nhỏ 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử số 1 vào lọ thủy tinh chứa mẫu nước và lắc đều.
  3. Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ thủy tinh chứa mẫu nước và lắc đều.
  4. Thêm 1 muỗng (màu đỏ) bột của lọ thuốc thử số 3 vào lọ thuỷ tinh.
  5. Đóng nắp lọ, lắc đều trong vòng 15 giây.
  6. Mở nắp chai và nhỏ thêm 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử số 4 vào lọ thủy tinh và lắc đều.
  7. Đợi sau 5 phút, đối chiếu với bảng so màu. Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.
  8. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.
Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA NỒNG ĐỘ OXYGEN

(Sera O2 Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra nồng độ Oxy trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy mẫu nước đến mép lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  2. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng. Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 + 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nứơc cần kiểm tra, đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ (phải đảm bảo không có bất kỳ bọt khí nào trong lọ), lắc đều, sau đó mở nắp lọ ra.
  3. Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu và xác định nồng độ Oxy (mg/l). Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.
  4. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.

Nồng độ O2
Đánh giá
2 mg/l
Nguy hiểm, Oxy trong nước không đủ cho cá, tôm.
4 mg/l
Nước đủ Oxy cung cấp cho cá, tôm.
6 – 8 mg/l
Tốt, nước có nhiều Oxy

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

--- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ---


DỤNG CỤ KIỂM TRA ĐỘ pH

(Sera pH Test Kit - Germany)
Ưng dụng:
Kiểm tra độ pH trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  2. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng. Cho 4 giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nứơc cần kiểm tra, đóng nắp lọ, lắc nhẹ rồi mở nắp ra.
  3. So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu: Đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng so màu rồi xem giá trị pH tương ứng.
  4. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.


DỤNG CỤ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG PHOSPHATE

(Sera PO4 Test Kit - Germany)

Ưng dụng:
Kiểm tra hàm lượng Phosphate trong môi trường nước (ao nuôi trồng thủy sản).

Cách sử dụng:
  1. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 10ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  2. Thêm 6 giọt thuốc thử số 1 vào lọ, lắc tròn.
  3. Thêm 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ, lắc tròn.
  4. Thêm 1 muỗng lường (kèm theo bộ test) thuốc thử số 3 vào lọ. Đóng nắp và lắc tròn đều.
  5. Mở nắp lọ, đợi 5 phút rồi đem so với bảng so màu, sử dụng thang “10ml+0ml” để đọc kết quả. Nếu mẫu nước có màu xanh sậm thì hàm lượng PO4 là 2mg/l hoặc nhiều hơn. Tiếp tục lặp lại phép thử bằng cách pha loãng mẫu nước như các bước sau.
  6. Rửa lọ thủy tinh bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước cần đo + 5ml nước cất (hoặc nước aqua dest) vào lọ.
  7. Lặp lại bước 2 đến bước 4.
  8. Mở nắp lọ, đợi 5 phút rồi đem so với bảng so màu, sử dụng thang “5ml+5ml” để đọc kết quả. Nếu mẫu nước có màu xanh sậm thì hàm lượng PO4 là 4mg/l hoặc nhiều hơn. Trong trường hợp này, tiếp tục pha loãng mẫu nước ở mức “2ml mẫu nước + 8ml nước cất” và lặp lại các bước 2,3,4 và sử dụng thang “2ml+8ml” để đọc kết quả.
  9. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

Mọi chi tiết xin liên hệ
PHẠM HỮU VINH - PHÒNG TƯ VẤN & KINH DOANH
ĐT: 0934102481
EMAIL: phamhuuvinh.237@gmail.com
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HIỂN LONG
B40 KDC Kim Sơn, đường Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Phong, Q7, Tp. HCM
Email: phamhuuvinh.237@gmail.com
Skype: huuvinhp
Website: www.hiltek.com